Trang chủ / Sản phẩm / Sporal – Điều trị các bệnh nhiễm nấm
Bệnh nhiễm nấm ở da Hết hàng SKU: SP000021

Sporal – Điều trị các bệnh nhiễm nấm

Sporal thuộc nhóm thuốc kháng nấm, đồng thời hỗ trợ kiểm soát một số tác nhân vi khuẩn và virus. Thuốc hoạt động bằng cách can thiệp vào quá trình hình thành màng tế bào nấm, từ đó giúp ức chế và tiêu diệt các chủng nấm nhạy cảm. Sporal thường được sử dụng trong điều trị và phòng ngừa các tình trạng nhiễm nấm ngoài da cũng như nhiễm nấm ở một số cơ quan trong cơ thể.

Giá bán (bao gồm VAT)
20.873đ
Danh mục
Đơn vị tính Viên
Hãng sản xuất Janssen-Cilag
Chính hãng Thông tin sản phẩm đang quản trị trực tiếp trên website nhà thuốc.
Xác nhận trước Nhà thuốc gọi lại để chốt tồn kho và xác nhận giao hàng.
Tư vấn sử dụng Có thể xin tư vấn routine hoặc hướng dẫn dùng trước khi đặt mua.
Chi tiết sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Các bệnh lý do nấm gây ra thường tiến triển dai dẳng, dễ tái phát và có thể lan rộng nếu không được kiểm soát đúng cách. Vì vậy, việc sử dụng các thuốc kháng nấm có cơ chế tác động trực tiếp lên tế bào nấm đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng bệnh và ngăn ngừa tái nhiễm.

Sporal là thuốc thuộc nhóm kháng nấm, vi khuẩn và virus, có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm bằng cách làm gián đoạn quá trình hình thành màng tế bào nấm, từ đó giúp tiêu diệt các chủng nấm nhạy cảm.

Chỉ định

Sporal thường được chỉ định trong điều trị nhiều tình trạng nhiễm nấm khác nhau như:

  • Lang ben , nhiễm nấm Candida ở miệng, họng, âm hộ và âm đạo.
  • Nấm da ở chân, thân mình, vùng bẹn, kẽ tay, nấm móng tay và móng chân.
  • Nhiễm nấm Blastomyces ở phổi hoặc ngoài phổi.
  • Nhiễm nấm Histoplasma, bao gồm thể ở phổi và thể lan tỏa ngoài màng não.
  • Nhiễm nấm Aspergillus tại phổi hoặc ngoài phổi ở bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp với Amphotericin B.
  • Điều trị duy trì và hỗ trợ phòng ngừa tái phát nhiễm nấm ở bệnh nhân HIV.
  • Phòng ngừa nhiễm nấm ở người bị giảm bạch cầu trung tính kéo dài khi các phương pháp điều trị thông thường không mang lại hiệu quả.

Chống chỉ định

Sporal không nên sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Itraconazole, các thuốc nhóm azole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người đang sử dụng đồng thời một số thuốc như thuốc hạ mỡ máu, thuốc chống loạn nhịp tim, Astemizole, Terfenadine, Cisapride, Midazolam đường uống hoặc Triazolam đường uống do nguy cơ tương tác thuốc nghiêm trọng.
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai khi điều trị nấm móng bằng Sporal.

Cách dùng

Sporal được sử dụng bằng đường uống, nên nuốt nguyên viên cùng một ít nước và dùng ngay sau bữa ăn để tăng khả năng hấp thu. Người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, tùy thuộc vào loại nấm và vị trí nhiễm bệnh.

Liều dùng tham khảo ở người lớn

Điều trị ngắn ngày:

  • Nấm Candida miệng – họng: 100mg/ngày trong 15 ngày. Với bệnh nhân AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính có thể dùng 200mg/ngày trong 15 ngày.
  • Nấm Candida âm hộ – âm đạo: 200mg/lần x 2 lần/ngày trong 1 ngày hoặc 200mg/ngày trong 3 ngày.
  • Lang ben: 200mg/ngày trong 7 ngày.
  • Nấm da: 100mg/ngày trong 15 ngày. Với vùng da sừng hóa dày có thể tiếp tục điều trị thêm 15 ngày.

Điều trị dài ngày đối với nhiễm nấm toàn thân:

  • Nấm móng: 200mg/ngày trong khoảng 3 tháng.
  • Nấm Aspergillus: 200mg/ngày từ 2 – 5 tháng, có thể tăng lên 200mg x 2 lần/ngày nếu bệnh lan rộng.
  • Nấm Candida toàn thân: 100 – 200mg/ngày trong 3 tuần đến 7 tháng; trường hợp nặng có thể tăng đến 200mg x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm nấm Cryptococcus (không viêm màng não): 200mg/ngày trong 6 – 12 tháng.

Liều dùng ở trẻ em

Hiện hiệu quả và độ an toàn của thuốc ở trẻ em vẫn chưa được xác lập đầy đủ. Trong một số trường hợp điều trị nấm da đầu, trẻ dưới 20kg có thể dùng 50mg/ngày, còn trẻ từ 20kg trở lên có thể dùng 100mg/ngày theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng chỉ  mang tính chất khảm khảo, cân hỏi ý kiến bác sĩ và đọc rõ tờ hướng dẫn trước khi sử dụng.

Lưu ý khi dùng thuốc Sporal

Với các trường hợp nhiễm nấm Candida toàn thân nghi ngờ kháng Fluconazole, khả năng đáp ứng với Itraconazole có thể giảm. Vì vậy, nên kiểm tra độ nhạy cảm của nấm với thuốc trước khi điều trị.

Dù điều trị ngắn ngày thường ít ảnh hưởng đến gan, thuốc vẫn cần được thận trọng khi dùng cho người có bệnh lý gan hoặc từng bị tổn thương gan do thuốc khác. Nếu sử dụng kéo dài trên 30 ngày, người bệnh nên được theo dõi chức năng gan định kỳ.

Không dùng cho phụ nữ mang thai trừ trường hợp đe dọa tính mạng mà đã được cân nhắc đến lợi ích và nguy cơ cho bào thai.

Quên liều: Nếu quên một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình, không tự ý dùng gấp đôi liều.

Quá liều: Một số trường hợp dùng trên 1.000mg có thể xuất hiện các triệu chứng tương tự tác dụng phụ của thuốc. Khi đó cần điều trị hỗ trợ và xử lý triệu chứng phù hợp, trong một số trường hợp có thể cần rửa dạ dày theo chỉ định y tế.

Tương tác thuốc của Sporal

Sporal có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác, làm tăng tác dụng phụ hoặc giảm hiệu quả điều trị. Một số nhóm thuốc cần lưu ý gồm:

  • Thuốc chống loạn nhịp tim như Quinidine, Dofetilide: Có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.
  • Thuốc hạ mỡ máu như Atorvastatin, Simvastatin, Lovastatin: Làm tăng nguy cơ tác dụng phụ và độc tính của thuốc.
  • Thuốc an thần, gây ngủ nhóm Benzodiazepin như Midazolam, Diazepam, Triazolam: Có thể kéo dài tác dụng an thần, gây buồn ngủ nhiều hơn.
  • Warfarin: Làm tăng tác dụng chống đông máu và nguy cơ chảy máu.
  • Thuốc chẹn kênh canxi như Nifedipin, Verapamil, Felodipin: Có thể ảnh hưởng đến hoạt động tim mạch khi dùng cùng Sporal.
  • Thuốc kháng acid dạ dày, Omeprazol, Ranitidin, Cimetidin: Có thể làm giảm hấp thu Itraconazole, khiến hiệu quả kháng nấm giảm đi.
  • Rifampicin, Phenytoin, Phenobarbital, Isoniazid: Có thể làm giảm nồng độ Itraconazole trong máu và giảm hiệu quả điều trị.

Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về tất cả thuốc đang sử dụng để hạn chế nguy cơ tương tác không mong muốn.

Thành phần

Acitral; Bestporal; Canditral; Conazonin; Eurotracon; Flunol; Fungotex; Funleo; Itaspor; Itcure; Itracap; Itracole; Itratil; Itraxcop; Itrazol; Itrex; Izol – Fungi; Izolmarksans; Kupitral; Pharmitrole; Raset; Rumycoz; Sanuzo; Scotrasix; Spobet; Sporacid; Sporanox IV; Taleva; Tanolox; Trifungi; Vanoran.